Chuyển tới nội dung chính

Tao Event Gateway

Để tạo Event Gateway người dùng thực hiện các bước sau: Bước 1: Tại thanh menu chọn Integration > chọn Event Gateway Bước 2: Nhấn Create a Event Gateway > hiển thị popup Choose Event Gateway Mode > chọn REST Events to Kafka > Continue Bước 3: Trong form tạo Event Gateway, nhập thông tin màn Basic Information :

  • Name (required): Tên event gateway

Chú ý: Tên Event Gateway có thể chứa các kí tự chữ cái thường a-z hoặc chữ cái in hoa A-Z hoặc các kí tự số 0-9. Đặc biệt không dùng dấu cách có thể thay dấu cách bằng dấu “-” hoặc “_”.

  • Description (optional): Mô tả
  • Version (required): chọn version
  • Type ( required) : chọn type Public/Private

Hình ảnh Bước 4: Nhấn Next Step để chuyển sang màn nhập thông tin Details Nhập thông tin sau:

  • Launch Configuration
    • Subnet (required): chọn Subnet
    • Storage policy (required): chọn Storage Policy
    • Flavor (required): chọn Flavor, giá trị mặc định Medium-4 (2 CPU - 4 GB RAM) x 2 Node
    • Load Balancer Size (required): chọn LB size Hình ảnh
  • Kafka Cluster Information: Có hai lựa chọn: From FPT Database Engine, Manual configuration
  • Trường hợp chọn Manual configuration Nhập và chọn các thông tin sau:
    • Bootstrap server endpoint: nhập địa chỉ Bootstrap server endpoint
    • Security protocol : chọn một trong các giao thức bảo mật sau:
      • SASL_PLAINTEXT : là cơ chế xác thực đơn giản thông qua Username và password
        • SASL Mechanism
        • SASL Username
        • SASL Password
      • SASL_SSL: cung cấp một lớp bảo mật toàn diện cho việc xác thực và mã hóa dữ liệu thông qua Username và password
        • SASL Mechanism1
        • SASL Username
        • SASL Password
      • PLAINTEXT: dữ liệu truyền qua mạng không được mã hóa, không khuyến khích sử dụng
      • SSL: là một giao thức bảo mật mạng được sử dụng để bảo vệ dữ liệu khi truyền qua mạng Internet
    • Username (required) : Tên đăng nhập cho xác thực
      • Hiển thị nếu Security protocol: SASL_PLAINTEXT hoặc SASL_SSL
      • Bao gồm a-z, A-Z, 0-9, dấu gạch dưới (_), dấu gạch ngang (-), dấu chấm (.); Không chứa khoảng trắng ở đầu, cuối hoặc giữa chuỗi; Tối đa 64 ký tự
    • Password (required) : Mật khẩu cho xác thực
      • Hiển thị nếu Security protocol: SASL_PLAINTEXT hoặc SASL_SSL
      • Không chứa khoảng trắng ở đầu, cuối hoặc giữa chuỗi; Tối đa 64 ký tự

Hình ảnh

  • Trường hợp chọn From FPT Database Engine Nhập và chọn các thông tin sau:
    • Database Name (required): chọn Database
    • Bootstrap server endpoint: nhập địa chỉ Bootstrap server endpoint
    • Security protocol : chọn một trong các giao thức bảo mật sau:
      • SASL_PLAINTEXT : là cơ chế xác thực đơn giản thông qua Username và password
        • SASL Mechanism
        • SASL Username
        • SASL Password
      • SASL_SSL : cung cấp một lớp bảo mật toàn diện cho việc xác thực và mã hóa dữ liệu thông qua Username và password
        • SASL Mechanism
        • SASL Username
        • SASL Password
      • PLAINTEXT : dữ liệu truyền qua mạng không được mã hóa, không khuyến khích sử dụng
      • SSL : là một giao thức bảo mật mạng được sử dụng để bảo vệ dữ liệu khi truyền qua mạng Internet
    • Username (required) : Tên đăng nhập cho xác thực
      • Hiển thị nếu Security protocol: SASL_PLAINTEXT hoặc SASL_SSL
      • Bao gồm a-z, A-Z, 0-9, dấu gạch dưới (_), dấu gạch ngang (-), dấu chấm (.); không chứa khoảng trắng ở đầu, cuối hoặc giữa chuỗi; tối đa 64 ký tự
    • Password (required) : Mật khẩu cho xác thực
      • Hiển thị nếu Security protocol: SASL_PLAINTEXT hoặc SASL_SSL
      • Không chứa khoảng trắng ở đầu, cuối hoặc giữa chuỗi; Tối đa 64 ký tự

Hình ảnh

  • Endpoint:
    • Domain (required): Địa chỉ kết nối dịch vụ Event Gateway sau khi khởi tạo dịch vụ
      • Bao gồm a-z, A-Z, 0-9, dấu gạch ngang (-), dấu chấm (.); tối đa 100 ký tự
      • Tên domain không bắt đầu và kết thúc bằng dấu gạch nối (-) hoặc dấu chấm (.)
      • Top level tối thiểu 2, tối đa 6 ký tự
      • Ví dụ: domain-name.com
    • CA bundle ( required): Chuỗi chứng chỉ CA ở dịnh dạng PEM
      • Bắt đầu bằng -----BEGIN CERTIFICATE----- và kết thúc đúng chuẩn PEM
    • Private key (required): Private key ở định dạng PEM
      • Bắt đầu bằng -----BEGIN PRIVATE KEY----- và kết thúc đúng chuẩn PEM Hình ảnh

Bước 5: Nhấn Next Step để chuyển sang màn Configure Nhập các thông tin sau:

  • JWT auth: Bật/Tắt cơ chế xác thực JWT Token - Mặc định Tắt
    • Name (required): Tên JWT auth
      • Bao gồm a-z, A-Z, -, _ và số; bắt đầu bằng chữ cái; tối đa 30 ký tự
    • Claim key: Danh sách claim key:
      • Issuer
      • Issued At
      • Expiration
      • Audience
      • Subject
      • Scope
        • Giá trị mặc định claim key là "Issuer"
        • Giao diện hiển thị mặc 1 định 1 cặp claim key-value nếu Bật JWT Auth
        • Mặc định render 2 input: Issuer và Audience, cả hai đều required
    • Value : Giá trị tương ứng với mỗi claim key (nếu có)
      • Tối đa 100 ký tự
    • Public key ( required): Chuỗi public key ở dịnh dạng PEM
      • Bắt đầu bằng -----BEGIN PUBLIC KEY----- và kết thúc đúng chuẩn PEM Nhấn Add claim để thêm claim key-value Và Remove claim để xoá claim key-value

Hình ảnh

  • Routers:
    • Name ( required): Tên Router
      • Bao gồm a-z, A-Z, -, _ và số, bắt đầu bằng chữ cái, tối đa 30 ký tự
    • Mode (required): Loại Router
      • Lựa chọn từ danh sách:
      • Oneway
      • Sync
      • Async
      • Giao diện hiển thị mặc định 3 template router tương ứng với 3 mode
    • Authentication(required): Router có/không sử dụng xác thực
      • Mặc định None
      • Lựa chọn từ danh sách:
      • None: không sử dụng xác thực
      • : sử dụng xác thực với JWT auth (nếu bật cấu hình JWT auth)
    • Path ( required): Đường dẫn gửi (POST) lấy (FETCH) dữ liệu
      • Bắt đầu bằng dấu /
      • Bao gồm a-z, A-Z, 0-9, dấu gạch ngang (-), gạch dưới (_), /, {, }, =
      • Tối đa 100 ký tự
    • Method ( required): Phương thức của API trong Router
    • Scope ( required): Quy định giá trị (value) của claim "scope" trong JWT token để xác thực khi request API
      • Tối đa 50 ký tự
    • Topic ( required): Tên topic kafka nhận dữ liệu trong mode Oneway
    • Request topic ( required): Tên topic kafka nhận dữ liệu trong mode Sync hoặc Async
      • Bao gồm a-z, A-Z, 0-9, dấu gạch ngang (-), gạch dưới (_), dấu chấm (.)
      • Bắt đầu bằng chữ cái; Tối đa 249 ký tự
    • Response topic ( required): Tên topic kafka lấy dữ liệu trong mode Sync hoặc Async
      • Bao gồm a-z, A-Z, 0-9, dấu gạch ngang (-), gạch dưới (_), dấu chấm (.)
      • Bắt đầu bằng chữ cái; Tối đa 249 ký tự Nhấn Add router để thêm template giao diện tương ứng với mỗi loại Mode của Router Nhấn Remove router để Xoá Router

Hình ảnh Bước 7: Nhấn Next Step để chuyển sang màn Review and Create Hình ảnh Bước 8 : Kiểm tra thông tin nhập sau đó nhấn Create để hoàn thành việc khởi tạo Event Gateway Event Gateway hoàn thành khởi tạo khi Status của Event GatewayHealthy (~15 phút)